Bộ dụng cụ chẩn đoán hormone luteinizing (LH) để kiểm tra thai kỳ, sử dụng vàng keo.
Bộ dụng cụ chẩn đoán hormone luteinizing (vàng keo)
Thông tin sản xuất
| Mã số sản phẩm | LH | Đóng gói | 25 xét nghiệm/bộ, 30 bộ/thùng |
| Tên | Bộ dụng cụ chẩn đoán hormone luteinizing (vàng keo) | Phân loại dụng cụ | Lớp I |
| Đặc trưng | Độ nhạy cao, dễ sử dụng. | Giấy chứng nhận | CE/ ISO13485 |
| Sự chính xác | > 99% | Hạn sử dụng | Hai năm |
| Phương pháp luận | Vàng keo | Dịch vụ OEM/ODM | Có sẵn |
Quy trình kiểm tra
| 1 | Lấy thiết bị thử nghiệm ra khỏi túi giấy bạc, đặt lên bàn làm việc nằm ngang và tiến hành đánh dấu cẩn thận. |
| 2 | Dùng pipet dùng một lần để hút mẫu nước tiểu, bỏ hai giọt nước tiểu đầu tiên, nhỏ từ từ 3 giọt (khoảng 100μL) mẫu nước tiểu không bọt vào giữa giếng của thiết bị thử nghiệm theo chiều dọc và từ từ, sau đó bắt đầu đếm thời gian. |
| 3 | Cần diễn giải kết quả trong vòng 10-15 phút, và kết quả phát hiện sẽ không còn giá trị sau 15 phút (xem kết quả trong Sơ đồ 2). |
Mục đích sử dụng
Bộ xét nghiệm này được dùng để phát hiện định tính nồng độ hormone luteinizing (LH) trong mẫu nước tiểu người, và có thể dùng để dự đoán thời điểm rụng trứng. Bộ xét nghiệm này chỉ cung cấp kết quả phát hiện nồng độ hormone luteinizing (LH), và kết quả thu được cần được sử dụng kết hợp với các thông tin lâm sàng khác để phân tích. Bộ xét nghiệm này dành cho các chuyên gia chăm sóc sức khỏe.
Bản tóm tắt
Hormone luteinizing (LH) ở người là một hormone glycoprotein được tiết ra từ tuyến yên trước, có trong máu và nước tiểu, đóng vai trò kích thích sự giải phóng trứng đã phát triển hoàn toàn từ buồng trứng. LH được tiết ra mạnh mẽ và đạt đỉnh điểm vào giữa chu kỳ kinh nguyệt, tăng từ 5-20 mIU/ml trong giai đoạn bình thường lên 25-200 mIU/ml trong giai đoạn đỉnh điểm. Nồng độ LH trong nước tiểu thường tăng mạnh khoảng 36-48 giờ trước khi rụng trứng, đạt đỉnh điểm sau 14-28 giờ. Vỏ nang trứng vỡ khoảng 14-28 giờ sau khi đạt đỉnh và giải phóng trứng đã phát triển hoàn toàn.
Tính năng:
• Độ nhạy cao
• Có kết quả trong vòng 15 phút
• Dễ sử dụng
• Giá trực tiếp từ nhà máy
• Không cần máy móc bổ sung để đọc kết quả.
Đọc kết quả
Thử nghiệm thuốc thử WIZ BIOTECH sẽ được so sánh với thuốc thử đối chứng:
| Kết quả WIZ | Kết quả thử nghiệm thuốc thử tham chiếu | ||
| Tích cực | Tiêu cực | Tổng cộng | |
| Tích cực | 180 | 1 | 181 |
| Tiêu cực | 1 | 116 | 117 |
| Tổng cộng | 181 | 117 | 298 |
Tỷ lệ trùng khớp tích cực: 99,45% (khoảng tin cậy 95%: 96,94%~99,90%)
Tỷ lệ trùng khớp âm tính: 99,15% (khoảng tin cậy 95%: 95,32%~99,85%)
Tỷ lệ trùng khớp tổng thể: 99,33% (khoảng tin cậy 95%: 97,59%~99,82%)
Bạn cũng có thể thích:





-3.jpg)
-3-300x300.jpg)
-4-300x300.jpg)
-1-300x300.jpg)
-5-300x300.jpg)

-3-300x300.jpg)
-3-300x300.jpg)